Thuốc Maecran có tác dụng gì?
Thuốc Maecran là thuốc của Nhà sản xuất Kolmar với thành phần chính là các vitamin và khoáng chất thiết yếu. Maecran được sử dụng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn. Vậy thuốc Maecran có tác dụng gì?
1. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Maecran là gì?
Thuốc Maecran chứa các thành phần sau đây với hàm lượng tương ứng:
- Tocopherol Acetate (Vitamin E): 200mg (tương đương với 200 I.U Vitamin E);
- Acid Ascorbic (Vitamin C): 250mg;
- β-Caroten 30% hỗn dịch: 10mg (tương đương với 3.0 mg β-Caroten);
- Kẽm Oxide: 9.337mg (7.5 mg Kẽm nguyên tố);
- Đồng Oxide: 1.252mg (tương đương với 1.0mg Đồng);
- Bột 0,1% Selenium: 15mg (tương đương với 15 μg Selenium);
- Manganese Sulfate: 4.613mg (tương đương 1.5 mg Mangan).
Hệ thống các tá dược như sau: White beeswax, Lecithin, Soybean oil, Gelatin, Concentrated Gelatin,D-Sorbitol Solution; Methyl Parahydroxybenzoate, Propyl Parahydroxybenzoate, Phẩm màu Tar, Ethyl Vanillin; Titanium Oxide.
Đặc điểm hấp thu của một số thành phần trong thuốc Maecran:
- Tocopherol acetate (vitamin E) được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
- Tương tự Acid ascorbic (vitamin C) cũng được hấp thu tốt qua đường uống với nồng độ vitamin C trong máu khoảng 10 đến 20 mcg/ml, tỷ lệ liên kết của vitamin C với protein huyết tương vào khoảng 25% và thể tích phân bố vitamin C trong cơ thể khá lớn. Sau khi vào cơ thể, một phần vitamin C chuyển hóa thành dạng không còn hoạt tính và được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
- β-Caroten (dẫn chất vitamin A) hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đường tiêm. Tuy nhiên để hấp thu được vào cơ thể qua đường tiêu hóa cần có đủ lượng chất nhũ hóa cần thiết là acid mật, vitamin A liên kết với protein huyết tương tương đối thấp, phân bố tại một số cơ quan, nhiều nhất tại gan do vitamin A chuyển hóa chủ yếu qua gan, thải trừ chủ yếu qua thận và một phần qua mật.
2. Thuốc Maecran có tác dụng gì?
Thuốc Maecran được chỉ định trong các trường hợp sau đây:
- Chống lão hóa;
- Cung cấp Vitamin trong cho phụ nữ có thai khi cần, phụ nữ đang cho con bú, người bị suy nhược, lão suy;
- Maecran cải thiện triệu chứng sau trong trường hợp rối loạn hệ tuần hoàn ngoại biên và trong thời kỳ bắt đầu suy yếu: đau xóc ở cổ/vai, tê cóng, ớn lạnh tay chân;
- Maecran có tác dụng cải thiện hắc tố da (Melassma, tàn nhang);
- Ngừa chảy máu răng, chảy máu mũi.
Một số trường hợp bác sĩ có thể kê đơn thuốc Maecran trị mụn nhằm mục đích bổ sung vitamin và khoáng chất thiếu hụt cho những người có làn da mụn.
3. Liều dùng của Maecran
Liều dùng Maecran cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn: uống 1 viên nang Maecran mỗi ngày, uống sau bữa ăn. Lưu ý liều dùng và thời gian điều trị với Maecran có thể được điều chỉnh tùy vào chỉ định của bác sĩ và tình trạng bệnh nhân.
4. Chống chỉ định của thuốc Maecran
Không sử dụng Maecran trong trường hợp sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc Maecran;
- Bệnh nhân mắc bệnh Wilson’s;
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
5. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc Maecran
Cẩn thận khi dùng Maecran cho những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân tăng oxalate niệu;
- Cẩn thận khi dùng Maecran cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú;
- Người có rối loạn chức năng tim và hệ tuần hoàn;
- Bệnh nhân thận hư;
- Giảm protein huyết.
Dùng vitamin A không nên dùng vượt quá 5000 I.U/ngày, cần tuân theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc về liều dùng và cách dùng Maecran. Hỏi ý kiến bác sĩ ngay nếu các triệu chứng bệnh trên lâm sàng không cải thiện sau một tháng điều trị với Maecran.
Thuốc Maecran có thể gây trở ngại trong việc phát hiện glucose trong xét nghiệm nước tiểu. Dùng thuốc Maecran quá liều có thể gặp các triệu chứng như: nôn mửa, tăng oxalate niệu, suy tim xung huyết. Không có biện pháp giải độc thuốc Maecran đặc hiệu, chỉ sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Maecran
Trong quá trình sử dụng thuốc Maecran, có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:
- Trong vài trường hợp bệnh nhân sử dụng Maecran có thể bị nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, khó chịu dạ dày, tiêu chảy hoặc táo bón, ban đỏ… khi đó nên ngưng sử dụng thuốc Maecran và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Chu kỳ và lượng máu kinh nguyệt có thể thay đổi khi dùng thuốc Maecran.
- Ở những phụ nữ dùng thuốc ngừa thai đường uống hoặc những bệnh nhân có khả năng huyết khối cao khi dùng thuốc Maecran có thể làm tăng nguy cơ đông vón máu.
- Trường hợp dùng thuốc Maecran liều cao và kéo dài có thể gây tình trạng dung nạp thuốc.
7. Tương tác của Maecran với các thuốc khác
- Dùng thuốc Maecran đồng thời với antialdosterone hoặc triamterene có thể dẫn đến tăng oxalate niệu;
- Không dùng Maecran đồng thời với những thuốc: muối phosphate, muối calcium, tetracycline, thuốc kháng acid.
Không uống trà có chứa tanin trong thời gian dùng thuốc Maecran.
8. Sử dụng thuốc Maecran cho phụ nữ có thai cần lưu ý gì?
Đã có rất nhiều báo cáo ghi nhận khả năng quái thai nếu người mẹ mang thai dùng quá nhiều Vitamin A (hơn 10.000 I.U/ngày), đặc biệt dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc Maecran cho phụ nữ mang thai và dự định có thai, trường hợp thai phụ cần uống Vitamin A thì không nên dùng quá 5.000 I.U mỗi ngày.
Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã hiểu rõ hơn thông tin về thuốc Maecran để có cách dùng hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn trước khi sử dụng.
THÔNG TIN CHI TIẾT Thuốc Maecran
Thành phần
Hoạt chất chính: Tocopherol Acetate 200mg (tương đương với 200 I.U Vitamin E); Acid Ascorbic 250mg; β-Caroten 30% hỗn dịch 10mg (tương đương với 3.0mg β-Caroten); Kẽm Oxide 9.337mg (tương đương với 7.5mg Kẽm); Đồng Oxide 1.252mg (tương đương với 1.0mg Đồng); Bột 0.1% Selenium 15mg (tương đương với 15μg Selenium); Manganese Sulfate 4.613mg (tương đương với 1.5mg Mangan).
Tá dược: White bees wax; Lecithin; Soybean oil; Gelatin; Concentrated Gelatin; D-Sorbitol Solution; Methyl Parahydroxybenzoate; Propyl Parahydroxybenzoate; Phẩm màu Tar; Ethyl Vanillin; Titanium Oxide
Chỉ định
Thuốc Maecran là thuốc biệt dược có bảng thành phần là sự kết hợp của nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể nên đem lại nhiều công dụng bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người sử dụng:
- Bổ sung các dưỡng chất cần thiết, nâng cao sức đề kháng đối với tình trạng cơ thể suy nhược, mệt mỏi, chán ăn, gầy mòn, thiếu máu, suy sụp tinh thần của cơ thể.
- Làm chậm quá trình lão hóa, cải thiện độ đàn hồi cho làn da, làm mờ thâm nám, tàn nhang, đồi mồi do hội chứng tăng hắc tố da.
- Khắc phục tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, còi xương chậm lớn hoặc người bị suy giảm thị lực, chứng quáng gà, khô mắt.
- Cải thiện tình trạng rối loạn nội tiết thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh ở phụ nữ trung niên.
- Dự phòng và điều trị chảy máu chân răng, chảy máu mũi do thiếu vitamin và khoáng chất.
- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh mạn tính, bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh xơ vữa động mạch và rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
Các trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc Maecran bao gồm:
- Cơ thể cần bổ sung lượng lớn vitamin và khoáng chất như phụ nữ đang trong thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.
- Đối tượng cần nhanh chóng phục hồi cơ thể, nâng cao sức đề kháng như người bệnh mới ốm dậy, người bệnh sau phẫu thuật, cơ thể suy nhược, mệt mỏi chán ăn, hấp thu kém.
- Đối tượng có các triệu chứng như chảy máu răng, chảy máu mũi, đau nhức cơ xương khớp, tê bì chân tay.
- Nữ giới muốn làm chậm quá quá trình lão hóa, cải thiện tình trạng da khi mắc hội chứng tăng hắc sắc tố da, xuất hiện nhiều vết thâm nám, tàn nhang và đồi mồi.
- Người gặp phải các vấn đề về mắt như suy giảm thị lực, khô mắt, quáng gà.
Dược lực học
Chưa có báo cáo.
Dược động học
Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về dược động học của thuốc Maecran trên cơ thể người.
Liều dùng
Liều khuyên dùng cho trường hợp trẻ em >12 tuổi và người lớn là 1 viên/ ngày, mỗi đợt điều trị duy trì trung bình khoảng 3-4 tuần.
Thời gian của mỗi đợt điều trị bằng thuốc có thể thay đổi tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Cách dùng
Người bệnh uống thuốc ngay sau bữa ăn với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội bởi vì thức ăn làm quá trình hấp thu thuốc tốt hơn.
Làm gì khi dùng quá liều
Trong đợt điều trị nếu gặp phải một trong các triệu chứng như nôn, buồn nôn, tăng oxalate niệu, suy tim sung huyết nên chú ý báo cáo với cán bộ y tế vì rất có thể là các triệu chứng phản ánh tình trạng quá liều của thuốc Maecran.
Làm gì khi quên liều
Nếu trong ngày người bệnh quên uống một liều thuốc nên uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, chú ý nếu thời điểm đó sát với liều uống tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo như bình thường.
Tương tác thuốc
Dùng thuốc đồng thời với antialdosterone hoặc triamteron, tăng oxalate niệu có thể xảy ra.
Không dùng đồng thời với những thuốc sau: Muối phosphate, muối calcium, tetracycline, thuốc kháng acid.
Không uống trà có chứa tanin trong thời gian dùng thuốc.
Tác dụng phụ
Hiện tượng dung nạp thuốc có thể gặp phải khi dùng thuốc liều cao liên tục kéo dài.
Tăng nguy cơ tạo cục máu đông khi sử dụng thuốc Maecran trên phụ nữ đang uống thuốc tránh thai hoặc các bệnh nhân có nguy cơ hình thành huyết khối.
Triệu chứng rối loạn kinh nguyệt trên phụ nữ có thể gặp phải thay đổi về lượng máu.
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dạ dày khó chịu, táo bón.
Thuốc Maecran có thể gây cản trở việc xét nghiệm glucose trong nước tiểu.
Phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, mề đay, ban đỏ.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc
Bệnh nhân bị bệnh Wilson’s
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân có nồng độ oxalate niệu cao.
Bệnh nhân thận hư, người có nồng độ protein huyết thấp.
Các đối tượng mắc các bệnh về rối loạn chức năng tim mạch và hệ tuần hoàn.
Khi dùng vitamin A, liều dùng không vượt quá 5.000I.U mỗi ngày.
Một số bệnh nhân bác sĩ có thể kê đơn thuốc Maecran trị mụn để bổ sung dưỡng chất thiếu hụt trên người bị mụn.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Maecran có thể sử dụng cho đối tượng người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Theo một số báo cáo đã có ghi nhận khả năng gây quái thai nếu người mẹ mang thai dùng quá nhiều Vitamin A ( hơn 10.000I.U/ngày), đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và dự định có thai, trong trường hợp cần uống Vitamin A thì không nên dùng quá 5.000I.U mỗi ngày.
Thời kỳ cho con bú
Hiện nay chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản tránh ánh sáng, ở nơi khô và mát ở nhiệt độ dưới 30°C.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.