Thuốc tiêm Dexamethasone 4mg/1ml (50 ống) thông tin chi tiết:
Nhà sản xuất Thuốc tiêm Dexamethasone 4mg/1ml Hải Dương HDPHARMA (50 ống)
Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.
Quy cách đóng gói
Hộp 50 ống x 1ml.
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
Thành phần Thuốc tiêm Dexamethasone 4mg/1ml Hải Dương HDPHARMA (50 ống)
Mỗi ống có chứa:
– Dexamethason natri phosphat 4mg.
– Tá dược vừa đủ 1ml.
Tác dụng của Dexamethason natri phosphat
– Là Fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.
– Tác dụng: Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch, rất ít tác dụng cân bằng điện giải.
– Hoạt lực chống viêm mạnh hơn Hydrocortison 30 lần, prednisolon 7 lần.
Chỉ định Thuốc tiêm Dexamethasone 4mg/1ml Hải Dương HDPHARMA (50 ống)
Thuốc Dexamethasone 4mg/ml HDPHARMA được dùng cho những trường hợp sau:
– Như một liệu pháp không đặc hiệu để điều trị tích cực, bao gồm trạng thái hen, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít, dị ứng nặng.
– Phù não và sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
– Dự phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
– Viêm màng não phế cầu.
– Tiêm trong và quanh khớp trong viêm khớp dạng thấp, viêm mồm lồi cầu, viêm quanh khớp, thoái hóa xương khớp.Cách sử dụng
– Dùng đường tiêm.
– Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm trong khớp hoặc mô mầm, tiêm trong tổn thương.
Liều dùng Thuốc tiêm Dexamethasone 4mg/1ml Hải Dương HDPHARMA (50 ống)
Theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:
– Trẻ em có thể dùng 6 – 40 mcg/kg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 1 – 2 lần/ngày.
– Sốc (do các nguyên nhân):
+ Liều 1 – 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần hoặc nếu cần 40mg cách nhau 2 – 6 giờ/lần.
+ Hoặc ban đầu tiêm tĩnh mạch 20mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3 mg/kg/24 giờ. Liệu pháp liều cao cần tiếp tục cho tới khi bệnh nhân ổn định và thường < 48 – 72 giờ.
– Phù não:
+ Tiêm tĩnh mạch 10mg, sau đó tiêm bắp cách nhau 6 giờ/lần cho đến khi hết triệu chứng.
+ Đáp ứng rõ rệt trong vòng 12 – 24 giờ, có thể giảm liều sau 2 – 4 ngày và ngưng dần trong 5 – 7 ngày. Khi có thể, thay đường tiêm bắp bằng đường uống 1 – 3 mg/ lần x 3 lần/ngày.
+ Ở người có u não không mổ được hoặc tái phát, liều duy trì 2 mg x 2 – 3 lần/ngày, tiêm bắp hay tĩnh mạch.
– Bệnh dị ứng như dị ứng cấp tính tự ổn định, đợt cấp tính của dị ứng mạn.
+ Ngày đầu: tiêm bắp 4 mg – 8 mg/lần.
+ Ngày thứ 2 -3: uống 3 mg, chia làm 2 lần.
+ Ngày thứ 4: uống 1 mg, chia làm 2 lần.
+ Ngày thứ 5 – 6: uống một liều duy nhất 0,75 mg.
+ Tiếp theo ngưng dùng thuốc.
– Ngăn ngừa nôn sau phẫu thuật: Người lớn tiêm bắp 10 – 20 mg khi gần kết thúc phẫu thuật.
– Bệnh do viêm tiêm trong khớp, trong tổn thương hoặc mô mềm: Liều lượng và tần số tiêm phụ thuộc tình trạng và vị trí chỗ tiêm.
+ Khớp lớn (khớp nối): 2 – 4mg
+ Khớp nhỏ (khớp thái dương hàm, khớp gian đốt ngón): 0,8 – 1 mg.
+ Túi thanh mac: 2 – 3mg.
+ Hạch: 1 – 2mg.
+ Bao gân: 0,4 – 1mg.
+ Sự thâm nhiễm mô: 2 – 6mg.
Cách 3 – 5 ngày/lần có thể tiêm lặp lại ở bao hoạt dịch hoặc cách 2 – 3 tuần/lần ở khớp.
– Đề phòng mất thính lực và biến chứng thần kinh của viêm màng não do phế cầu hoặc H. influenzae:
+ Tiêm tĩnh mạch 0,15 mg/kg x 4 lần/ngày bắt đầu cùng lúc hoặc trong vòng 20 phút trước khi sử dụng liều kháng sinh đầu tiên.
+ Thời gian sử dụng: Trong 4 ngày.
– Dự phòng hội chứng suy thở ở trẻ sơ sinh:
+ Tiêm bắp cho mẹ: 6mg cách nhau 12 giờ/lần, trong 2 ngày.
+ Bắt đầu từ ít nhất 24 giờ hoặc sớm hơn (tốt nhất trong 48 -72 giờ) trước khi mẹ chuyển dạ đẻ sớm.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.