VALIF 20 (Vardenafil 20mg) thuộc nhóm hormon, nội tiết tố, thường dùng trong điều trị xuất tinh sớm, rối loạn cương dương và yếu sinh lý ở nam giới. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc thông tin cụ thể hơn về thuốc VALIF 20 có tác dụng gì?
1. VALIF (Vardenafil 20mg) là thuốc gì?
Thuốc VALIF 20 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm PRIVET- INDIA và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD – 30388 – 25. VALIF 20 là một thuốc kê đơn được xếp vào nhóm hormon, nội tiết tố; thành phần hoạt chất chính của thuốc là Vardenafil.
- Dạng bào chế Thuốc VALIF 20 : Viên nén bao phim, mỗi viên chứa 10mg Vardenafil (dưới dạng Vardenafil hydrochloride trihydrate) và các tá dược khác của nhà sản xuất.
- Quy cách đóng gói Thuốc VALIF 20 : Hộp 1 vỉ x 10 viên và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
2. Thuốc VALIF 20 (Vardenafil 20mg) có tác dụng gì?
Dược lực học Thuốc VALIF 20 :
- Cương dương là một quá trình đặc trưng bởi sự giãn cơ trơn tại thể hang và những tiểu động mạch có liên quan. Khi có kích thích tình dục, thần kinh thể hang sẽ giải phóng nitric oxide (NO) làm hoạt hóa enzyme guanylate cylase và làm tăng nồng độ guanosine monophosphate vòng (cGMP) tại thể hang. Kết quả dẫn đến sự giãn cơ trơn, tăng lưu lượng máu vào dương vật.
- Vardenafil có tác dụng ức chế PDE5 (enzyme chịu trách nhiệm gây thoái biến cGMP tại thể hang), làm tăng tác dụng của NO nội sinh, làm tăng lượng cGMP tại thể hang dẫn đến giãn cơ trơn và tăng dòng máu vào thể hang. Do đó, Vardenafil làm tăng đáp ứng tự nhiên với sự kích thích tình dục.
Dược động học Thuốc VALIF 20 :
- Hấp thu: Vardenafil được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương sau 15 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Vardenafil khoảng 15%. Khi sử dụng với bữa ăn nhiều chất béo, tốc độ hấp thu của Vardenafil sẽ giảm. Sau một bữa ăn bình thường với khoảng 30% chất béo, những thông số dược động học của Vardenafil không bị ảnh hưởng. Do đó, có thể uống Vardenafil cùng với thức ăn hoặc không.
- Phân bố: Tỉ lệ gắn kết của Vardenafil với protein huyết tương khoảng 95%. Thể tích phân bố ở giai đoạn ổn định khoảng 208L.
- Chuyển hóa: Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua hệ thống enzyme CYP3A4, với sự tham gia của CYP3A5 và CYP2C9 dạng đồng phân.
- Thải trừ: Vardenafil được thải trừ chủ yếu qua phân (91 – 95% liều uống) và một phần nhỏ qua nước tiểu (2 – 6%).
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc VALIF 20 (Vardenafil 20mg)
Thuốc VALIF 20 thường được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm và yếu sinh lý ở nam giới.
Chống chỉ định Thuốc VALIF 20 : Tuyệt đối không sử dụng ZHEWITRA trong các trường hợp sau:
- Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của VALIF 20 .
- Suy gan, suy thận nặng.
- Có bệnh lý tim mạch như rối loạn nhịp tim, huyết áp không ổn định, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Thoái hóa võng mạc và thần kinh thị giác, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do động mạch.
- Trên 75 tuổi và đang sử dụng thuốc chống trầm cảm, Ketoconazol, Itraconazol.
- Phụ nữ.
- Trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc VALIF 20 (Vardenafil 20mg)
VALIF 20 là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị. Không nên tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng của thuốc VALIF 20 hoặc ngừng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc VALIF 20 với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.
Liều lượng Thuốc VALIF 20 :
- Liều điều trị của Thuốc VALIF 20 trong khoảng 5 – 20mg tùy từng trường hợp bệnh nhân.
- Đối với nam dưới 65 tuổi: Uống 1 lần duy nhất 10mg trước khi quan hệ tình dục 1 giờ. Liều tối đa là 20mg/ ngày và cần có các kích thích tình dục kèm theo.
- Đối với nam trên 65 tuổi: Uống 5mg/ lần hoặc 10mg/ lần hoặc 20mg/ lần theo hướng dẫn của bác sĩ. Tốt nhất nên bắt đầu với liều 5mg.
- Suy gan mức độ nhẹ và trung bình: Không cần điều chỉnh liều, nên khởi đầu bằng 5mg rồi tăng dần đến tối đa là 10mg/ lần tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng với thuốc.
- Suy thận nhẹ: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng Thuốc VALIF 20 :
- Thuốc VALIF 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo đường uống. Đối với dạng viên nén tan trong miệng thì đặt dưới lưỡi và không dùng kèm với nước. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có tác dụng, sau đó tăng liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Thuốc VALIF 20 không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống cùng bữa ăn hoặc không. Không dùng thuốc quá một 1 lần/ ngày.
- Bên cạnh điều trị bằng thuốc, nam giới cần có chế độ ăn phù hợp, thực hiện các bài tập tăng cường sinh lý để nâng cao hiệu quả điều trị.
Xử trí khi quên liều thuốc VALIF 20 :
- VALIF 20 không có lịch dùng thuốc hàng ngày. Người bệnh uống thuốc trước khi hoạt động tình dục khoảng 1 giờ.
Xử trí khi quá liều thuốc VALIF 20:
- Dùng thuốc VALIF 20 quá liều có thể làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn hoặc có thể bị đau lưng dữ dội. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu để được xử trí.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc VALIF 20(Vardenafil 20mg)
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc VALIF 20 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như:
- Rất thường gặp Thuốc VALIF 20: Đau đầu.
- Thường gặp Thuốc VALIF 20: Đỏ bừng, hoa mắt, chóng mặt, mũi sung huyết, khó tiêu.
- Ít gặp Thuốc VALIF 20: Phù dị ứng và phù mạch, ngủ gà, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thị giác, nhìn màu sắc không rõ, sung huyết, đau và khó chịu ở mắt, ù tai, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, khó thở, trào ngực thực quản, viêm dạ dày, đau lưng, đau cơ, ban đỏ.
- Hiếm gặp Thuốc VALIF 20: Dị ứng, viêm kết mạc, lo lắng, co giật, ngất, chảy máu cam, huyết áp thất thường, tăng gamma-glutamyl-transferase, tăng nhãn áp chảy nước mắt, nhạy cảm ánh sáng, cương dương, đau ngực.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của ZHEWITRA . Nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê, hãy liên hệ với bác sĩ để được xử trí.
6. Tương tác thuốc VALIF 20 (Vardenafil 20mg)
Thuốc VALIF 20 khi điều trị cùng lúc hai hoặc nhiều loại thuốc có thể xảy ra tương tác giữa các thuốc, kết quả là làm thay đổi tác dụng, độc tính của thuốc. Vì thế, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc được kê đơn và không kê đơn, các sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng,…
Các thuốc có tương với VALIF 20đã được nghiên cứu là:
- Thuốc VALIF 20 ức chế cytochrom P450 (CYP): Khi dùng chung với VALIF 20 có thể làm giảm độ thanh thải của VALIF 20 , tăng tích lũy thuốc và gây độc cho gan. Do đó, không kết hợp VALIF 20 với Cimetidin, Erythromycin, Ketoconazol, Indinavir,…
- Nitrat, chất sinh nitric oxide: Khi phối hợp với thuốc VALIF 20 có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
- Thuốc chẹn alpha đơn trị liệu: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng và ngất nếu dùng chung với VALIF 20 .
Ngoài ra, không nên ăn các thức ăn chứa nhiều chất béo vì làm giảm tốc độ hấp thu VALIF 20 . Đồ uống có cồn có thể làm tình trạng cương cứng trở nên khó khăn hơn.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc VALIF 20 (Vardenafil 20mg)
- Thuốc VALIF 20 có thể khiến một số người cảm thấy chóng mắt hoặc ảnh hưởng đến thị lực. Do đó, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc sau khi dùng thuốc.
- VALIF 20 có tính giãn mạch nên có thể gây hạ huyết áp nhẹ, do đó cần chú ý đến sức khỏe tim mạch để có quyết định dùng thuốc hợp lý.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc VALIF 20 ở người bệnh dị dạng về dương vật (xơ hóa thể hang, gập góc,…), suy gan nặng, bệnh nhân giai đoạn cuối cần lọc máu, hạ huyết áp, cơn đau thắt ngực không ổn định, tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng, hẹp van động mạch chủ hay hẹp phì đại dưới van động mạch chủ, hội chứng QT kéo dài, đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III; rối loạn chảy máu, loét dạ dày tá tràng tiến triển.
8. Bảo quản thuốc VALIF 20
- Bảo quản thuốc VALIF 20 trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt (độ ẩm dưới 80%), tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạnh, nhiệt độ tốt nhất để bảo quản thuốc là dưới 30 độ C.
- Để VALIF 20 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
- Không dùng thuốc VALIF 20 đã hết hạn hoặc có biểu hiện thay đổi màu sắc, bao bì rách nát, không còn nguyên tem nhãn niêm phong.
- Không vứt thuốc VALIF 20 vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
VALIF giá bao nhiêu?
VALIF mua ở đâu?
VALIF có tốt không?
VALIF có tác dụng gì?
VALIF cách dùng như thế nào?
VALIF có tác dụng phụ gì?
VALIF của công ty nào?
Thuốc VALIF giá
VALIF mua ở đâu chính hãng?
#ThuốcVALIF
#VALIF
#Vardernafil20mg



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.