Thành phần của Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion
- Midazolam: 5mg/ml

Dạng bào chế Zodamid 5mg/1ml
- Dung dịch tiêm
Công dụng – Chỉ định Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion
- Công dụng:
- Midazolam là dẫn chất của nhóm imdazobenzodiazepin, là một trizolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc có tính chất hoá lý đặc biệt: ở pH<4 thuốc bền vững và tan trong nước nhưng ở pH sinh lý thuốc lại tan trong mỡ.
- Tác dụng của midazolam thông qua cơ chế gắn vào các thụ thể với benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc chẹn các sóng thức tỉnh trên điện não đồ do kích thích thân não và hệ lưới.
- Midazolam được dùng như một thuốc gay ngủ ngắn, dùng trong tiền mê và để giảm đau trong một số trường hợp can thiệp gây khó chịu nhưng cần người bệnh thức tỉnh và tiếp xúc được(nội soi ruột non, soi phế quản..).
- Do thuốc ít độc nên có nhiều ứng dụng điều trị. Thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ nặng. Midazolam hydroclorid được dùng theo đường tiêm hoặc đặt trực tràng còn midazolam maleat dùng để uống. Tác dụng của thuốc khi tiêm tĩnh mạch phụ thuộc vào liều dùng, từ an thần nhẹ đến mê hoàn toàn. Dùng thuốc thường xuyên dẫn đến phụ thuộc vào thuốc và gây hội chứng cai thuốc.
- Midazolam là thuốc abn thần gây ngủ nhanh, mạnh ngắn vì thuốc bị chuyển hoá nhanh và mất hoạt tính. Thuốc còn có tác dụng chống co giật và làm giãn cơ.
- Sau khi dùng midazolam có thể bị quên trong 1 thời gian ngắn.
- Chỉ định:
- Ở người lớn:
- Gây mê toàn thân:
- Dẫn mê và duy trì mê trong gây mê toàn thân.
- Tiền mê.
- An thần không gây mê toàn thân:
- Các thủ thuật gây khó chịu và làm đau: nội soi, đặt catheter tim, chọc dò sinh thiết.
- Gây tê cục bộ và gây tê tủy sống.
- Gây mê toàn thân:
- Ở trẻ em: Tiền mê bằng đường trực tràng trước khi gây mê toàn thân.
- Ở người lớn:
Hướng dẫn sử dụng Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion
- Cách dùng:
- Sản phẩm dùng đường tiêm.
- Liều dùng:
- Người lớn :
- Gây mê toàn thân:
- Liều ban đầu dẫn mê: Tiêm tĩnh mạch trong 15-30 giây: 0,15-0,30mg/kg.
- Trong phần lớn các kỹ thuật gây mê, sau khi tiêm tiền mê và/hoặc sau khi tiêm hỗn hợp liệt thần-giảm đau: 0,20-0,25mg/kg.
- Trong trường hợp không dùng thuốc tiền mê, Midazolam được tiêm trước tất cả các thuốc gây mê khác: 0,25-0,30mg/kg.
- Sau tiền mê, khi áp dụng kỹ thuật gây mê không sâu, thường bổ sung bằng một thuốc dẫn mê chính (thí dụ thuốc gây mê đường hít) hoặc khi không cần đặt nội khí quản: 0,15-0,20mg/kg.
- Liều bổ sung dẫn mê: Nếu hiệu quả của liều đầu không đạt yêu cầu, có thể tiêm thêm một hoặc nhiều lần, thường với lượng bằng phân nửa liều ban đầu. Nên chờ trong vài phút (ít nhất 3 phút) trước khi quyết định tiêm tiếp: vì lý do có sự thay đổi về thời gian tác dụng dẫn mê của midazolam, nên các liều tiêm lại sớm hơn có thể làm tăng liều không cần thiết và kéo dài tác dụng.
- Liều duy trì mê: Tùy theo yêu cầu, trong quá trình gây mê, khi những biểu hiện mê giảm đi, thường người ta tiêm lập lại bằng nửa liều ban đầu (có thể giảm liều nữa sau nhiều lần tiêm lập lại).
- Tùy theo tuổi, các liều này giảm từ 20-30 % ở người lớn tuổi.
- Tiền mê trước gây mê toàn thân:
- Ðường tiêm bắp (thường sử dụng): 30 phút trước khi dẫn mê: trung bình 0,1 mg/kg, thay đổi tùy tuổi và sự khỏe mạnh của bệnh nhân, 0,07mg/kg ở người nhiều tuổi và 0,12 mg/kg ở người trẻ và khỏe mạnh. Tiêm tĩnh mạch (ít sử dụng): dùng khi cấp cứu, vài phút trước khi dẫn mê: 0,05mg – 0,1mg/kg.
- Gây ngủ không gây mê toàn thân: Gây ngủ nông (bệnh nhân còn hợp tác được):
- Tiêm tĩnh mạch, vài phút trước khi làm thủ thuật: Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,05mg/kg-0,1mg/kg.
- Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025 đến 0,05mg/kg.
- Tiêm bắp, 20-30 phút trước khi làm thủ thuật:
- Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,05mg-0,12mg/kg.
- Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025-0,07mg/kg.
- Gây ngủ sâu (có can thiệp ngoại khoa bằng gây tê tại chỗ):
- Tiêm tĩnh mạch: Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,15 mg/kg-0,20 mg/kg. Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,075 đến 0,15 mg/kg.
- Gây mê toàn thân:
- Trẻ em:
- Tiền mê trước gây mê toàn thân: Ðường trực tràng, 15 phút trước khi dẫn mê: 0,30-0,40mg/kg, trung bình 0,35 mg/kg.
- Midazolam 50 mg/10 ml:
- Ðường tĩnh mạch-dùng cho người lớn và trẻ em > 15 tuổi. Midazolam có thể pha vào các dung dịch khác để truyền và có thể dùng theo nhiều kỹ thuật khác nhau: truyền nhỏ giọt, bơm thể tích, bơm tiêm điện.
- Liều lượng phải phù hợp với đáp ứng lâm sàng, tình trạng sinh lý, tuổi và các thuốc phối hợp.
- Liều ban đầu: 0,03-0,3mg/kg. Ở người lớn tuổi hoặc ở bệnh nhân tình trạng không ổn định, liều ban đầu có thể giảm hoặc bỏ hẳn.
- Liều duy trì: 0,03-0,2mg/kg/giờ. Liều này có thể giảm ở người lớn tuổi tùy theo tình trạng lâm sàng.
- Liệu trình không nên kéo dài quá 7 ngày.
- Người lớn :
Chống chỉ định Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion
- Nhược cơ.
- Có tiền căn không dung nạp và quá mẫn với benzodiazepin.
- Midazolam 50mg/10ml: không dùng cho trẻ em < 15 tuổi.
- Người bị shock, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.
- Người bị glaucom cấp góc đóng.
- Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng.
Lưu ý khi sử dụng Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion
- Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
- Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
- Người lái xe: Tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.
- Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em
- Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.
Ưu nhược điểm của Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion
- Ưu điểm:
- Các thành phần có trong sản phẩm đã được giới chuyên gia kiểm định và rất an toàn khi sử dụng.
- Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại.
- Số lần sử dụng trong ngày ít.
- Nhược điểm:
- Trong quá trình sử dụng có thể phát sinh một số tác dụng phụ.
- Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.
Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải
- Các tác dụng phụ này cũng như các thuốc benzodiazepine tiêm khác:
- Buồn ngủ.
- Tác dụng ức chế hô hấp: Giảm thông khí phổi. Vài trường hợp ngừng thở được báo cáo chủ yếu là do các chỉ định gây ngủ không có gây mê toàn thân, và vì không chuẩn bị máy giúp thở ở các đối tượng có nguy cơ (người lớn tuổi, người có tổng trạng bất ổn, người có suy hô hấp từ trước) hoặc khi phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhanh.
- Tác dụng trên huyết động: Thay đổi nhịp tim, thường làm tăng nhịp tim. Làm giảm tạm thời sức cản thành mạch, thường thấy rõ ở người cao huyết áp. Giãn tĩnh mạch chủ dẫn đến giảm tiền tải. Các biến đổi này dẫn đến giảm nhẹ huyết áp động mạch. Khi dùng liều cao có thể làm giảm sức bóp cơ tim.
- Ðau nhói tại nơi tiêm.
- Các phản ứng nghịch thường xảy ra ở một số người: các phản ứng này có thể gặp sau khi dùng benzodiazepine.
- Các biểu hiện ngoài da: hiếm thấy.
Tương tác Zodamid 5mg/1ml
- Hiện tại vẫn chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp nào xảy ra hiện tượng tương tác với sản phẩm. Để đảm bảo an toàn bạn nên liệt kê các thuốc hoặc sản phẩm bạn đang dùng cho bác sĩ.
Xử lý khi quên liều và quá liều Zodamid 5mg/1ml
- Quên liều: Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.
- Quá liều: Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.
Bảo quản Zodamid 5mg/1ml
- Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.
- Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.
Hạn sử dụng Zodamid 5mg/1ml
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Quy cách Zodamid 5mg/1ml
- Hộp 10 ống 1ml
Nhà sản xuất Zodamid 5mg/1ml
- HBM Pharma s.r.o – Slovakia
Sản phẩm tương tự Zodamid 5mg/1ml
- Nupovel 10mg/ml Novell
- Suxamethonium Chloride BP 100mg Rotexmedica
- Diprivan Inj.20ml
Zodamid giá bao nhiêu?
Zodamid giá
Zodamid là thuốc gì?
Zodamid công dụng gì?
Zodamid tác dụng phụ gì?
Zodamid có tốt không?
#Zodamid
#Zodamid5mg1ml



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.